công thức tính lực cản
Tính lực cản dựa trên quan hệ giữa lực kéo của tàu và lực cản của lưới. Khi này lực cản của lưới Rl được xác định theo công thức sau.. Rl = Pe - Rtb - Rv - Rvt(6.73). Trong đó: Pe - là sức kéo hữu ích của tàu (hay sức đẩy thật sự có được của chân vịt); Rtb - là lực cản của các thiết bị (phao, chì
Trả lời (1) A HP = F c . l => F c = AHP l A H P l. A HP: công hao phí. F c: lực cản tác dụng lên vật. l: chiều dài mặt phẳng nghiêng. bởi Nguyễn Nhàn 15/02/2019. Like (0) Báo cáo sai phạm. Cách tích điểm HP. Nếu bạn hỏi, bạn chỉ thu về một câu trả lời .
Do đó hầm khí động (wind tunnel) được sử dụng để xác định lực cản không khí của những vật thể chuyển động từ đơn giản đến phức tạp như hỏa tiễn, máy bay, tàu biển, tàu hỏa, xe hơi. Hình giọt nước (streamlined body) có dạng khí động tốt nhất, Cd = 0.04. Xe du
Tính công suất phát ra tại các bánh xe chủ động ( N kt) ta có: N e = N max. với n N = 5800 (v/ph) ; N max = 118,97 (kW) thay vào công thức trên ta tính được các giá tri N e: Xây dựng nhánh cản: Ta xây dựng cho trường hợp xe chuyển động ổn định và không leo dốc, do đó: N I = N j = 0.
Kết Luận. Như vậy, lực quán tính xuất hiện và được ứng dụng rất nhiều trong cuộc sống hằng ngày. Hy vọng qua những chia sẻ trên bạn đã hiểu lực quán tính là gì, lực quán tính li tâm cũng như những tính chất của loại lực này. Cảm ơn bạn đã dành thời gian cho bài
Atm Online Lừa Đảo. Lực cản là một loại lực luôn hiện hữu trong môi trường sống xung quanh ta. Đây là loại lực được tạo ra ngay cả từ nước hay không khí. Phần học này rất hay và cũng rất quan trọng, qua bài viết này VUIHOC sẽ cung cấp cho các em thêm những kiến thức về lực cản và bài tập áp dụng. 1. Khái niệm về lực cản Lực cản là loại lực chống lại chuyển động hoặc chống lại các tác động làm biến dạng. Khi một vật thể chuyển động chỉ dưới tác động của trọng lực hoặc tác động của lực đàn hồi không có lực cản, lực ma sát… thì động năng và thế năng sẽ có sự biến đổi qua lại, nhưng tổng của chúng tức là cơ năng vẫn luôn được bảo toàn. Định luật bảo toàn cơ năng chỉ đúng khi vật thể chuyển động chỉ chịu tác động của trọng lực và lực đàn hồi. Nếu vật thể đó còn chịu tác dụng của lực cản hay lực ma sát thì cơ năng của vật đó sẽ biến đổi. Công của lực cản sẽ bằng độ biến thiên của cơ năng. 2. Lực cản phụ thuộc vào các yếu tố nào? => Lực cản của những chất lưu không khí, nước sẽ phụ thuộc vào hình dạng và tốc độ của vật thể. 3. Công thức tính lực cản $A_{Lực cản} = W_2 - W_1 = \alpha W$ Trong đó $W_1$ là cơ năng của vật tại vị trí ban đầu J $W_2$ là cơ năng của vật tại vị trí lúc sau J $\alpha W$ là độ biến thiên cơ năng J 4. Kiến thức mở rộng về lực cản - Công thức tính cơ năng $W = Wđ + Wt = \frac{1}{2} mv^2 + mgh$ Trong đó W là cơ năng của vật thể J Wđlà động năng của vật J Wtlà thế năng của vật J m là khối lượng của vật kg h là độ cao của vật thể so với gốc thế năng m v là vận tốc của vật m/s - Công thức tính công Khi lực cản không đổi tác dụng lên một vật và điểm đặt của lực đó chuyển dời một đoạn s theo hướng hợp với hướng của lực góc thì công thực hiện bởi lực cản đó được tính theo công thức $A = F_{cản}scos \alpha = -F_{cản}.s$ Trong đó F Độ lớn lực cản tác dụng N s Quãng đường vật dịch chuyển m A Công J. α góc hợp bởi hướng của lực với hướng chuyển dời của vật - Từ các công thức trên, ta có thể tính Độ lớn lực cản $F_{Lực cản}$ Quãng đường vật dịch chuyển s 5. Ví dụ minh hoạ cách áp dụng công thức tính lực cản Một viên đạn khối lượng 14g chuyển động với vận tốc 400 m/s theo phương ngang xuyên qua tấm gỗ dày 5 cm. Vận tốc viên đạn sau khi xuyên qua gỗ là 120 m/s. Tính lực cản trung bình của tấm gỗ tác dụng lên viên đạn? Lời giải Ta có do lực cản sinh công làm biến đổi động năng của vật nên áp dụng định lí biến thiên động năng 6. Bài tập áp dụng công thức tính lực cản Bài 1 Một vận động viên nặng 650 N nhảy với vận tốc ban đầu v0 = 2 m/s từ cầu nhảy ở độ cao 10 m xuống nước theo hướng thẳng đứng xuống dưới. Lấy g = 10 m/s2, sau khi chạm nước người đó chuyển động thêm một độ dời 3 m trong nước theo phương thẳng đứng thì dừng. Tính công của lực cản tác dụng lên người đó. Lời giải Chọn gốc thế năng tại mặt phân cách giữa nước và không khí. Cơ năng của người lúc bắt đầu nhảy là $W_{trước} = mgh + \frac{1}{2} = 6630 J$ Tại vị trí dừng lại, có tọa độ là $h’ = -3 m$ Cơ năng lúc người đó dừng lại là $W_{sau} = - mgh’ = -1950 J$ Độ biến thiên cơ năng $A_{cản} = ΔW = W_{sau} - W_{trước} = - 8580 J$ Bài 2 Một vật khối lượng 2,5kg rơi thẳng đứng từ độ cao 100m không vận tốc đầu, sau 20s thì chạm đất. Tính lực cản của không khí coi như không đổi tác dụng lên vật lấy $g = 10m/s^2$ Lời giải $s=0,5at^2\Rightarrow a=0,5m/s^2$ $P-F_c=ma\Rightarrow F_c=23,75N$ Bài 3 Từ mặt đất ném một vật khối lượng 5kg lên cao theo phương thẳng đứng. Thời gian đạt độ cao cực đại là $t_1$ và thời gian trở lại mặt đất là $t_2$. Biết $t_1=\frac{t_2}{2}$ Tính lực cản của không khí xem như không đổi cho $g = 10m/s^2$ Lời giải Khi vật chuyển động đi lên $–P – F_c = ma_1 => a_1 = -g –F_c/m$ Gọi $v_o$ là vận tốc lúc ném lên và s là độ cao cực đại vật đạt được => $-v_o^2=2as\Rightarrow v_o=\sqrt{2sg+\frac{F_c}{m}}$ => $t_1=\frac{-v_o}{a_1}=\frac{2s}{v_o}$ Khi vật chuyển động đi xuống $P – F_c= ma_2$ => $a_2 = g – \frac{F_c}{m}$ $t_2=\sqrt{\frac{2s}{a_2}}$ $t_1=\frac{t_2}{2}\Rightarrow F_c=30N$ Bài 4 Một quả cầu khối lượng m = 1kg, bán kính r = 8cm. Tìm vận tốc rơi cực đại của quả cầu. Biết rằng lực cản của không khí có biểu thức $F = kSv^2$ hệ số k = 0,024 Lời giải Bài 5 Hai quả cầu đồng chất giống nhau về mặt hình học nhưng làm bằng vật liệu khác nhau. Khối lượng riêng của các quả cầu là D1; D2. Hai quả cầu đều rơi trong không khí. Giả sử lực cản của không khí tỉ lệ với bình phương các vận tốc, hãy xác định tỉ số giữa các vận tốc cực đại của các quả cầu. Lời giải Qua bài viết này, VUIHOC mong rằng có thể giúp các em hiểu được phần nào kiến thức về lực cản. Để học nhiều hơn các kiến thức Vật lý 10 cũng như Vật lý THPT thì các em hãy truy cập hoặc đăng ký khoá học với các thầy cô VUIHOC ngay bây giờ nhé!
Hình Dạng đồ thị mơ tả lực kéo tiếp tiếp tại bánh xe chủ Phương pháp xác định các thông số động lực học cơ bản Xác định các lực cản chuyển độnga. Lực cản lănLực cản lăn sinh ra chủ yếu do biến dạng đàn hồi của bánh xe và một phần do ma sát trong ổ trục bánh xeα cos. .. f gm Of=[N] Trong đó m khối lượng ôtô [kg] g gia tốc trọng trường [ms2]α góc dốc của mặt đường [độ] f hệ số cản lănb. Lực cản gióLực cản gió đặt tại tâm diện tích cản chính diện2. .. 63, VS COx=[N] Trong đó xC Hệ số cản gió, phu thuộc và hình dáng khí động học và bề mặt thân diện tích cản gió [m2] V vận tốc chuyển động của ôtô [ms]29c. Lực cản quán tínhLực cản quán tính đặt tại trọng tâm ôtô và sinh ra khi ôtô tăng hay giảm mOa a. .δ =[N] đó m khối lượng tĩnh ôtô[kg]aδ hệ số xét đến khối lượng các chi tiết chuyển động quay của ôtô; a gia tốc của ôtô[ms2]d. Lực cản leo dốcLực cản leo dốc đặt tại trọng tâm ôtô, cùng chiều chuyển động nếu ôtô xuống dốc và ngược chiều chuyển động nếu ôtô lên dốcααsin ..g mO =[N] Vớiα góc dốc của mặt đường [độ] Xây dựng đồ thị cân bằng lực kéo a. Phương trình cân bằng lực kéo và đặc tính kéo tại bánh xe chủ độngTa có phương trình cân bằng lực kéoa ftl tlt kO OO Or iM F+ ++ ==α η. .[N] mg mV SC fg ma x. .sin .. .. 63, cos. .2δ αα ++ +=Với đường đặc tính kéo của bánh xe chủ động đã xây dựng được trong phần Xây dựng các đường đồ thị lực cản chuyển động ôtô - Đồ thị lực cản lănα cos. .. f gm Of=; + Khi ôtô chuyển động với tốc độ thấp80 hkm v f = f = const nên đồ thị lựccản lăn Oflà đường nằm ngang. + Khi ôtô chuyển động với tốc độ cao80 hkm v f = f + +1500 12Vconst nên đồ thị lực cản lăn Oflà đường cong bậc hai phụ thuộc vào vận tốc Đồ thị lực cản gió2. .. 63, VS COx=là đường cong bậc hai phụ thuộc vào vận tốc V. Cộng hai đồ thị lực cản lăn Ofvà đồ thị lực cản gióO, ta có đồ thị lực cản tổng cộng của mặt đường ψO OOf+ =+ Ta không vẽ đồ thị lực cản leo dốcαOvà đồ thị lực cản quán tínhaO. Vì khi ơtơ chuyển động với một vận tốc V bất kỳ, khi chiếu lên đồ thị ta xác định đượcO OFf k, ,. Từ đó xác định được tổng của lực cản leo dốc và lực cản quán tính αO OF OOf ka+ = + Khoảng cách giữa đường Fkvà đườngψOchính là tổng của lực cản lên dốc và lực cản qn tínhaO Ode +=α+ Ơtơ chỉ có thể đạt được vận tốc cực đại khi chuyển trên đường bằng= αvà chỉ có thể leo dốc cực đại khi chuyển động đều= anênmax max+ =+ =aO OdeαVì vậydechỉ có thể đặc trưng cho một trong hai yếu tốαOhayaOHình Đồ thị cân bằng lực Ứng dụng đồ thị cân bằng lực kéo để xác định các thông số động lực học cơ bản của ơtơMục đích của đồ thị cân bằng lực kéo là xác định vận tốc cực đại Vmax, độ dốc cực đạimaxαvà gia tốc cực đại Xác định vận tốc cực đại của ôtô Ôtô đạt vận tốc cực khi
Bài viết tóm tắt lý thuyết ba định luật Niu-tơn. Phương pháp giải bài tập cơ bản của động lực học chất điểm và các dạng bài toán sử dụng ba định luật Niu-tơn. Một số bài tập để bạn đọc tự luyện BA ĐỊNH LUẬT NEWTON HAY VÀ ĐẦY ĐỦ1. Định luật I Niu –tơn khi không có lực tác dụng vào vật hoặc tổng hợp lực tác dụng vào vật bằng không thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều \\overrightarrow{F_{he}}=0\rightarrow \overrightarrow{a}=0\2. Định luật II Nịu –tơn * \\overrightarrow{a}=\frac{\overrightarrow{F_{he}}}{m}\ Hay \\overrightarrow{F_{he}}=m.\overrightarrow{a}\ \\overrightarrow{a}\ luôn cùng chiều với \\overrightarrow{F_{he}}\ * Độ lớn F = Định luật III Niu –tơn khi vật A tác dụng lên vật B một lực thì ngược lại vật B cũng tác dụng lại vật A một lực \\overrightarrow{F_{AB}}=-\overrightarrow{F_{BA}}\ hay \m_{B}.\overrightarrow{v_{B}}-\overrightarrow{v_{OB}}=-m_{A}.\overrightarrow{v_{A}}-\overrightarrow{v_{OA}}\Nếu \\overrightarrow{F_{AB}}\ gọi là lực thì \\overrightarrow{F_{BA}}\ gọi là phản lực và ngược đang xem Tính lực cảnKhối lượng * Khối lượng không đổi đối với mỗi vật. * Khối lượng có tính cộng QUÁT CHO ĐỊNH LUẬT II NEWTONĐỊNH LUẬT II NEWTON KHI CÓ LỰC CẢN KHI CÓ LỰC MA SÁT, LỰC HÃM PHANHPhương pháp - Chọn hệ trục như hình vẽ- Áp dụng định luật II Niu – tơn ta có \\overrightarrow{F_{K}}+\overrightarrow{F_{can}}+\overrightarrow{N}+\overrightarrow{P}=m.\overrightarrow{a}\ *Chiếu * xuống trục Ox, ta có \F_{K}-F_{can}= *Chú ý chiều dương cùng chiều chuyển động. 1. Lực “kéo” cùng chiều với chiều chuyển động lấy dấu cộng. 2. Lực “cản” ngược chiều với chiều chuyển động lấy dấu trừ . 3. Trọng lực P và phản lực N vuông góc phương chuyển động nên bằng 0 - Lực kéo động cơ xe lực phát động và cùng chiều chuyển động, lực cản hay lực ma sát luôn cùng phương và ngược chiều với chuyển ĐỀ BÀI TẬP ĐỊNH LUẬT II NEWTONDạng 1 Tìm lực tác dụng hoặc hợp lực F = pháp + sử dụng kết hợp các công thức chuyển động biến đổi đều liên quan gia tốc a+ công thức tính lực F = 2. Cho gia tốc a, tìm các đại lượng còn lại \F_{K}\; m. Phương pháp + tìm a bằng các công thức của chuyển động biến đổi đều+ rồi thế a vào \F_{K}-F_{can}= Dạng 3. Cho gia tốc và \F_{K}\, tìm a và các đại lượng còn pháp + thế \F_{K}\ vào \F_{K}-F_{can}= để tìm a+ rồi dựa vào các công thức của chuyển động biến đổi đều để tìm các đại lượng còn lại.*CHÚ Ý* Nếu vật chuyển động thẳng đều thì a = 0* Khi thắng phanh Lực kéo bằng không.* Gia tốc a theo phương chuyển động Ox; viết dưới dạng đại số âm hoặc dương và các quy ước về dấu giống với chuyển động thẳng biến đổi đều. * Các công thức chuyển động biến đổi đều + Vận tốc \v=v_{0}+at\;+ Công thức liên hệ giữa đường đi , vận tốc và gia tốc \v^{2}-{v_{0}}^{2}=2as\ + Liên quan quãng đường đi \s=v_{0}.t+\frac{1}{2}at^{2}\BÀI lực tác dụng hoặc hợp lực F = 1 a. Một vật khối lượng 10kg chuyển động dưới tác dụng của lực kéo F = 10N. Tính gia tốc và cho biết tính chất của chuyển động . b. Một vật khối lượng 200g chuyển động với gia tốc 2m/s2. Tìm lực tác dụng vào 1m/s2; 0, 2 Một vật có khối lượng 50kg bắt đầu chuyển động nhanh dần đều và sau khi đi được 50cm thì đạt vận tốc 0,7m/s. Bỏ qua ma sát , tính lực tác dụng vào vật. ĐS 24,5 3 Một quả bóng có khối lượng 700g đang nằm yên trên sân cỏ . Sau khi bị đá nó đạt vận tốc 10m/s . Tính lực đá của cầu thủ , biết khoảng thời gian va chạm là 0,02s . ĐS 350 4 Một ô –tô khối lượng 1 tấn sau khi khởi hành 10s thì đạt vận tốc 36km/h. Bỏ qua ma sát, tính lực kéo của ô tô. ĐS 1 000N .Bài 5 Một ô –tô có khối lượng 3tấn, sau khi khởi hành 10s đi được quãng đường 25m. Bỏ qua ma sát, tìma. Lực phát động của động cơ xe. b. Vận tốc và quãng đường xe đi được sau 20s. ĐS 1 500N; 10m/s; 100m .Bài 6 Một xe khối lượng 1 tấn đang chạy với tốc độ 36km/h thì hãm phanh thắng lại . Biết lực hãm là 250N. Tính quãng đường xe còn chạy thêm được đến khi dừng 7 Một xe khởi hành với lực phát động là 2 000N , lực cản tác dụng vào xe là 400N , khối lượng của xe là 800kg. Tính quãng đường xe đi được sau khi khởi hành 10s. ĐS 100m .Bài 8 Một ô –tô có khối lượng 2 tấn đang chuyển động với vận tốc 72km/h thì hãm phanh. Sau khi hãm phanh , ô –tô chạy thêm được 50m nữa thì dừng a. Lực hãm. b. Thời gian từ lúc ô – tô hãm phanh đến khi dừng hẳn. ĐS 8 000N; 5s .Bài 9 Một xe có khối lượng 1 tấn sau khi khởi hành 10s đạt vận tốc 72km/h. Lực cản của mặt đường tác dụng lên xe là 500N. Tính a. Gia tốc của xe. b. Lực phát động của động cơ. ĐS2m/s2; 2 10 Một xe có khối lượng 1 tấn, sau khi khởi hành 10s đi được quãng đường Lực phát động của động cơ xe , biết lực cản của mặt đường là Nếu lực cản của mặt đường không thay đổi, muốn xe chuyển động thẳng đều thì lực phát động là bao nhiêu?ĐS 1 500N; 500N .Bài 11 Một vật có khối lượng 100g bắt đầu chuyển động nhanh dần đều và đi được 80cm trong 4s .a. Tính lực kéo, biết lực cản bằng 0,02N . b. Sau quãng đường ấy, lực kéo phải bằng bao nhiêu để vật chuyển động thẳng đều?ĐS 0,03 N; 0,02 N .Bài 12 Một lực F không đổi tác dụng vào vật trong khoảng thời gian 0,6s theo phương của vận tốc làm vận tốc của nó thay đổi từ 8m/s còn 5m/s. Sau đó tăng độ lớn của lực lên gấp đôi trong khoảng thời gian 2,2s nhưng vẫn giữ nguyên hướng của lực. Xác định vận tốc của vật tại thời điểm cuối. ĐS – 17m/ 13 Một lực F = 5N nằm ngang tác dụng vào vật khối lượng m = 10kg đang đứng yên làm vật chuyển động trong 10 s. Bỏ qua ma sát. a. Tính gia tốc của vật. b. Tìm vận tốc của vật khi lực vừa ngừng tác dụng và quãng đường vật đi được trong thời gian này. c. Sau 10s lực ngừng tác dụng thì vật sẽ chuyển động như thế nào, giải thích?ĐS 0,5m/s2; 5m/s; 14 Một vật có khối lượng 500g bắt đầu chuyển động nhanh dần đều dưới tác dụng của lực kéo 4N, sau 2s vật đạt vận tốc 4m/s. Tính lực cản tác dụng vào vật và quãng đường vật đi được trong thời gian này. ĐS 3N; HỢPBài 1 Một ô –tô khối lượng 2 tấn đang chạy với vận tốc thì hãm phanh, xe đi thêm được quãng đường 15m trong 3s thì dừng hẳn. Tính a. \v_{0}\ b. Lực hãm. ĐS 10m/s; 6 666,7N .Bài 2 Lực F truyền cho vật m1 một gia tốc a1 = 2m/s2; truyền cho vật m2 gia tốc a2 = 6m/s2. Hỏi nếu lực F truyền cho vật có khối lượng m = m1+ m2 thì gia tốc a của nó là bao nhiêu? ĐS 1,5m/s2 .Bài 3 Một ô –tô có khối lượng 2 tấn, khởi hành với gia tốc 0,3m/s2. Ô –tô đó chở hàng thì khởi hành với gia tốc 0,2m/s2. Hãy tính khối lượng của hàng hóa,biết rằng hợp lực tác dụng vào ô –tô trong hai trường hợp đều bằng nhau. ĐS 1 000kg .Bài 4 Một xe đang chạy với vận tốc 1m/s thì tăng tốc sau 2s có vận tốc 3m/s . Sau đó xe tiếp tục chuyển động đều trong thời gian 1s rồi tắt máy, chuyển động chậm dần đều sau 2s thì dừng hẳn. Biết xe có khối lượng 100kg. a Xác định gia tốc của ô –tô trong từng giai đoạn ? b Lực cản tác dụng vào xe. c Lực kéo của động cơ trong từng giai đoạn. ĐS a 1m/s2; 0; 1,5m/s2 b 150N; 250N; 150N; 0N .Bài 5 Một chất điểm có khối lượng10 kg, chuyển động có đồ thị vận tốc như hình vẽ . a Tìm gia tốc của chất điểm và lực tác dụng lên chất điểm ứng với hai giai đoạn. b Tìm quãng đường vật đi được từ lúc t = 5s cho đến khi vật dừng lại. ĐS a a1 = 0,5m/s2; F1 = 5N; a2 = - 1m/s2; F2 = -10N b 93, 6 Một xe lăn khối lượng 50kg, dưới tác dụng của một lực kéo theo phương ngang,chuyển động không vận tốc đầu từ đầu đến cuối phòng mất 10s. Nếu chất lên xe một kiện hàng, xe phải mất 20s để đi từ đầu phòng đến cuối phòng. Bỏ qua ma sát, tìm khối lượng của kiện hàng? ĐS150kg .Bài 7 a Một lực \\overrightarrow{F_{1}}\ không đổi , cùng phương với vận tốc , tác dụng vào vật trong khoảng thời gian 0,8s làm vận tốc của nó thay đổi từ 0,6 m/s đến 1 m/s . Tìm gia tốc a1 vật thu được trong khoảng thời gian \\overrightarrow{F_{1}}\ tác dụng .b Một lực \\overrightarrow{F_{2}}\ không đổi , cùng phương với vận tốc , tác dụng vào vật trong khoảng thời gian 2s làm vận tốc của nó thay đổi từ 1 m/s đến 0,2 m/s . Tìm gia tốc a2 vật thu được trong khoảng thời gian \\overrightarrow{F_{2}}\ tác dụng . Vẽ a2 và \\overrightarrow{F_{2}}\.Tính tỷ số \\frac{F_{1}}{F_{2}}\ ĐỊNH LUẬT III NEWTONĐỊNH LUẬT III NEWTON –LỰC VÀ PHẢN LỰC1. Định luật+ Phát biểu “ Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực , thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực. Hai lực này có cùng giá , cùng độ lớn nhưng ngược chiều .”+ Công thức \\overrightarrow{F}_{A\rightarrow B}=-\overrightarrow{F}_{B\rightarrow A}\2. ĐẶC ĐIỂM CỦA LỰC VÀ PHẢN LỰC \\overrightarrow{N}\* Xuất hiện và mất đi cùng lúc * Cùng giá, cùng độ lớn, nhưng ngược chiều.* Không cân bằng vì chúng đặt lên hai vật khác nhauPhương pháp* Ta có \\overrightarrow{F}_{A\rightarrow B}=-\overrightarrow{F}_{B\rightarrow A}\rightarrow m_{B}.\overrightarrow{a_{B}}=-m_{A}.\overrightarrow{a_{A}}\ \\Leftrightarrow m_{B}v_{B}-v_{OB}=-m_{A}v_{A}-v_{OA}\* Chú ý đến dấu của vận tốc . a. Một người cột dây vào tường rồi kéo dây với một lực bằng 80N. Hỏi dây có bị đứt không, giải thích ?Bài 1 Một sợi dây chịu được lực căng tối đa là 100N. b. Hai người cùng kéo hai đầu dây với lực kéo của mỗi người bằng 80N. Hỏi dây có vị đứt không, giải thích ? Tải về Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Vật lý lớp 10 - Xem ngay
Bạn đang thắc mắc về câu hỏi công thức tính lực cản nhưng chưa có câu trả lời, vậy hãy để tổng hợp và liệt kê ra những top bài viết có câu trả lời cho câu hỏi công thức tính lực cản, từ đó sẽ giúp bạn có được đáp án chính xác nhất. Bài viết dưới đây hi vọng sẽ giúp các bạn có thêm những sự lựa chọn phù hợp và có thêm những thông tin bổ thức tính công của lực cản hay, chi tiết hay nhất Vật lí lớp thức tính lực cản và bài tập có lời giải dễ Thức Tính Lực Cản – Tác Dụng Lên Vật Của Mặt Phẳng … lực cản của tường tác dụng lên đạn có khối lượng 10g đang … thức tính lực cản Vật lý 10 – Thả thức lực cản không khí là gì – lực cản của mặt đường tác dụng lên xe – Vật lý Lớp 10 – thức tính lực cản – 10 Công Thức Tính Lực Cản Trung Bình – 8 Công Thức Tính Lực Cản – Ôn Thi HSGNhững thông tin chia sẻ bên trên về câu hỏi công thức tính lực cản, chắc chắn đã giúp bạn có được câu trả lời như mong muốn, bạn hãy chia sẻ bài viết này đến mọi người để mọi người có thể biết được thông tin hữu ích này nhé. Chúc bạn một ngày tốt lành! Top Toán Học -TOP 9 công thức tính lợi nhuận trước thuế HAY và MỚI NHẤTTOP 9 công thức tính lợi nhuận sau thuế HAY và MỚI NHẤTTOP 8 công thức tính lương HAY và MỚI NHẤTTOP 9 công thức tính lưu lượng máu HAY và MỚI NHẤTTOP 9 công thức tính lũy thừa HAY và MỚI NHẤTTOP 10 công thức tính lãi kép toán 12 HAY và MỚI NHẤTTOP 10 công thức tính li độ HAY và MỚI NHẤT
PHẦNPHẦN LỤCTÊN PHẦN, MỤCMỤC LỤCGIỚI THIỆU CHUNGTÍNH TOÁN LỰC CẢN VÀ CÔNG SUẤT KÉOLỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP TÍNHTÍNH TOÁN LỰC CẢN VÀ CÔNG SUẤT KÉOTÍNH TOÁN CHONG CHÓNGCHỌN VẬT LIỆUTÍNH TOÁN HỆ SỐ LỰC HÚT, HỆ SỐ DÒNG THEOCHỌN SƠ BỘ ĐƯỜNG KÍNH CHONG CHÓNGCHỌN SỐ CÁNH CHONG CHÓNGTÍNH TOÁN CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA CHONG12333666667CHÓNGXÂY DỰNG BẢN VẼ CHONG CHÓNGKIỂM TRA BỀN THEO QUY PHẠMTÍNH TOÁN VÀ XÂY DỰNG ĐỒ THỊ VẬN HÀNH914161GIỚI THIỆU CHUNGLoại tàuTàu câu cá Ngừ đại dươngVùng hoạt độnghoạt động vùng biển miền trung VNChiều dài tàuL=46,2mChiều rộng tàuB=9,2mChiều chìm tàuT=3,8mHệ số béo thể tíchCB=0,55Hệ số béo sườn giữaCM=0,86Hệ số béo đường nướcCWL=0,78Vận tốcvS=13knots2PHẦN I LỰC CẢN VÀ CÔNG SUẤT chọn phương phápPhương pháp tính lực cản và công suất kéo Giới hạn của phương pháp Áp dụng cho cỡ nhỏ như tàu cá , tàu kéo , tàu hoa tiêu…chiều dài từ 15m - 75m cócác thông số thuộc khu vực sau Fr 2 nên ta chọn số cánh chong chóng là Z = 3Vậy chọn số cánh chong chóng Z = các yếu tố cơ bản của chong chóng* Chọn tỷ số đĩa theo điều kiện bềnChọn theo điều kiện bền thì2/3 z AEA≥ E min = 0,24 1, 08 − d H ÷A0A0 Dδ max ]Trong đóZ = 3 Số cánh chong chóng;D Đường kính sơ bộ chong chóng [m], D = 2,06δmax Chiều dày tương đối của chong chóng ở mặt cắt bán kính tương đối;r=mr= 0, 6 , δmax = 0,08;RT Lực đẩy của chong chóng T = 82,85m Hệ số kêt đến trạng thái tải trọng m = 1,15[] ứng suất cho phép giới hạn của vật liệu, [] = =kNkPadH= 0,167 - tỷ số giữa đường kính trung bình của củ chong chóng với đường kính củaDnóKhi đó 2/3A3 3 E min = 0,24 1, 08 − 0,167 = 0,38÷ . 2, 08 AE= 0, chọn tỷ số đĩa chong chóngA07* Tính toán các yếu tố cơ bản của chong chóng và lựa chọn động cơ chính Dựa vào bảng tính ta xây dựng được đồ thị PS= fN ;Dựa vào đồ thị ta chọn được máy chính như sauTên máyLHãng sản xuất 6L23/30ACông suất định mức PS = 960Vòng quay định mức N = 900Bố trí thêm hộp giảm tốc có tỷ số truyền i = 31.kWrpm Tính toán chong chóng đảm bảo khai thác hết công suất của động cơ và đạt được tốcđộ tối đa Do động cơ có công suất lớn hơn công suất yêu cầu nên ta đi tính vận tốc tối đa của dựng khi tính toán ta xây dựng đồ thị PS = fvS,Dopt = fvS, P/D = fvS, η0 = fvS.Dựa vào đồ thị ta xác định được các thông số của chong chóngvS = 13,7m/sP/D = 0,629η0 = 0,576D = 2,5m Kiểm tra tỷ số đĩa theo điều kiện không xảy ra xâm thựcTheo Schoenherr thì tỷ số đĩa nhỏ nhất không xảy ra xâm thực được tính theo công thứcsau AE kc2÷ = 1, . P0 A0 minTrong đó ξ = 1,3 ÷ 1, 6 là hệ số thực nghiệm phụ thuộc vào tải trọng chong chóngChọn ξ = 1, 6 , với trường hợp nặng tảik = f z;P/D;J, Với z=3; P/D = 0,629;J = 0,437; ta tra đồ thị được k= 0,159P = P + = 101,340 + = 125,59Với P = 101,340γ = 10h = T- 0,55 D= 3,8-0, = 2,425n=5D = 2,5kN/mkN/mkN/mmrpsm AE kc0,1522. ÷ = 1, . = 1, 6P0125,59 A0 minKhi đó AE ÷ = 0,38 < 0,5. A0 minVậy điều kiện xâm thực được thỏa Xây dựng bản vẽ chong Xây dựng hình bao duỗi thẳng của chong chóng Tính chiều rộng lớn nhất của cánh bbmax =2, AE 2, = 0,911 m = 911zA03mmTa có bảng tọa độ để xác định hình bao duỗi thẳng theo Seri B tính theo % của b như sau Bảng hoành độ của hình bao duỗi phẳngr/RChiềurộng cánhtính bằng% chiềurộng ởbán kính0,6 R0,20,30,40,50,60,70,80,91Từ trụcđến mépđạp46,89 52,75 56,34 57,66 56,1 51,37 41,71 25,39 -Từ trụcđến mépthoát29,11 33,3Chiềurộng toànbộ75,99 86,05 93,74 98,41003538,9 44,3Khoảng cách từ đườngchiều dáy lớn nhất đếnmép đạp theo % chiềurộng cánh3537,435,140,74 43,9 46,66 48,37 46,95 20,1435,598,03 90,08 72,34 -48, Xây dựng hình chiếu pháp và hình chiếu cạnh Chọn góc nghiêng cánh bằng 10Ta có bảng xác định l, l, h, h như sau Xây dựng củ chong chóng Xác định đường kính trục chong chóng * Đường kính trục chong chóng d = 1,12. d + d là đường kính trục trung gian được tính theo công thức sau d P = 92 3PS 1+ k nmTrong đó k = qa-1 với q=0,4 và a=2 khi động cơ 4 kỳ và 6 xilanhk = 0,42-1 = 0,4 ;P= 960 - công suất máyn= 300 - số vòng quay chong đód P = 92 3960 1 + 0, 4 = 151, 66300k = 10, ống bao trục là hợp kim đồngDo đó d = 1,12 d + = 1, + = 194,86Chọn d = 200* Độ côn trục k = 1/ Xác định kích thước củ chong chóng kWrpmmmmmmm12* Chiều dài củ l lấy lớn hơn 2%÷3% chiều rộng lớn nhất của hình chiếu cạnhDo đó chọn l = 600 mm* Chiều dài phần côn trục lK = 90-95% lH = 540-570mmChọn lK =550mm* Độ côn của củ chong chong chóng Chọn k = 1/15* Đường kính trung bình củ d = 0,18. D = 0, 450 mm.Chọn d =450 mm* Chiều dài lỗ khoét của củ l = 0,25 ÷ 0,3 ll = 0,25 ÷ 0,3.450= 112,5 ÷ 135 .Chọn l = 125mmTrong đó l - chiều dài phần côn trục của củ* Chiều sâu rãnh khoét Chọn t = 2 Chọn then* Ta chọn số lượng then là 1 then* Chiều then l = 0,9÷0,95l = 0,90÷0,95.450 = 405÷ 427,5mmDo đó chọn l = 400mmChiều rộng then chọn theo tiêu chuẩn bt = 0, = 0, = 50mmChiều cao then chọn theo tiêu chuẩn ht = 0,5-0,6.bt =25-30mmChọn ht = 30mm* Kiểm tra bềnĐiều kiện bền δ d ≤ [δ ] dTc ≤ [Tc ]Trong đóỨng suất dập cho phép [ δ ] d = 80 N/mmỨng suất cắt cho phép [Tc ] = 40 N/mmỨng suất dập tính toán δ d =2Td B lt t 2Ứng suất cắt tính toán Tc =2Td B bt ltTa có mô men xoắn trên trục chong chóng là T = 7162PDnmPD Công suất truyền đến chong chóngPD = η s PS = 0, = 5919, 2 kW Thay vào T = 71625919, 2= 46404,091 = 46404091 độ ngập của then trên củ chong chóngt2 = 0, = 0, = 2=26 == 8, 435 N / mm 2 < [ δ ] d = 80 N / mm 2 == 1,828 N / mm 2 < [ Tc ] = 40 N / mm 2 then đó chọn đủ Chọn mũ thoát nước13- Chiều dài mũ thoát nước l = 0,14÷0,17D = 0,14÷0,17.2500 = 350÷425Chọn l = 400mmBán kính cầu ở cuối mũ r = 0,05÷0,1D = 0,05÷0,1.2500 = 125 ÷250Chọn r = 200mm Tính khối lượng chong chóngTheo Kopeeski thì khối lượng chong chóng được tính như sau G=bZd.γ .D3 . 0,6 . 6, 2 + 4 0, 71 − D e0,6 2÷. + 0, . H .DTrong đó - Số cánh chong chóng Z = 3- Trọng lượng riêng của vật liệu chế tạo chong chóng γ = 8600 kG/m3- Đường kính chong chóng D = 2,5m- Đường kínhcủa củ chong chóng d = 0,45 m- Chiều dài củ chong chóngl = 0,6 m- Chiều dày cánh tại 0,6 Re0,6= 54,28 mm = 0,05428m- Chiều rộng cánh tại 0,6R b0,6 = 0,8 mThay số ta đượcG=30,8 0, 45 0, 05428 733. . 6, 2 + 4 0, 71 −÷. 2,5 + 0, 2,5G = 1378,5 kgVậy khối lượng chong chóng là G = 1379 Xây dựng tam giác đúc- Bán kính đặt tam giác đúcRϕ = R + 50÷60 = 1300 ÷ 1310 mm. Chọn Rϕ = 1300 mmChiều dài của tam giác đúclφ = lφ 1 + lφ 2 = 1089 + 771 = 1860mm2π Rφ . . 1089 mm3603602π Rφ .ϕ 2 . 2 === 771 mm360360ϕ1 , ϕ2 xác định từ hình vẽ ϕ1 = 480 , ϕ2 = 340Vớilφ 1 ==14Chiều cao tam giác đúc hφ =P.ϕ1 + ϕ 2 1573.48 + 34== 358mm360360Vị trí đường trung bình của củ chong chóng cánh cạnh huyền của tam giác đúc một đoạnmφ = đó m là khoảng cách từ mút cánh đến đường tâm cánhm = = 220 mmDo đómφ = = 229 Kiểm tra bền chong chóng theo lý thuyếtKiểm tra bền của chong chóng tại 2 vị trí 0,25R và theo bảng sau Kết quảTTCác đại lượng tính toánĐơn rộng profin b=0, dày profin e=0, số bước P/ kính tương nghiêng φ= 11678178Kq= lượng cánh MqsinDiện tích mặt cắt F= chống uốn Wrô Erô Grô tổngỨng suất cho phép của vật liệuHệ số an toàn Km3N/mm2N/mm2N/mm2N/ chong chóng đủ Tính toán và xây dựng đồ thị vận hành của chong chóngTính toán đặc tính thủy động lực của chong chóng làm việc sau đuôi tàu được tính toán nhưbảng sau, với các thông số chủ yếu như sauA/A = 0,5 ; z = 3 ; P/D = 0,629 ; t = 0,18; w = 0,225s = 1−J0,573= 1−= 0, 4 ; t = = 0, = 0,062P/D0,956Ta có bảng tính toán như sauSTTĐại lượng tínhĐơnGiá trị tính toán151238910111213J, giả thiếtKT = fJ,P/Dη0= fJ,P/DKQ=KT*J/2 π . η0s = 1 - J/P/Dt = t0/sKTB = 1-t*KTKQB = iQ*KQJv = J/1-wT toán các đặc trưng của chong chóngGiả thiết vòng quay của chong chóng với các giá trị như saun = 180 ; 220 ; 260 ; 300; 315 rpmBảng 1 n = 180 rpmSTT Đại lượng tính Đơn vịGiá trị tính toán1 TE= QBk PD= . =PDη S .ηG .k EBảng 2 n = 220 rpmSTT Đại lượng tính1 Jv2 vS3 KTB4 KQB5 TE=TB6 QB7 PD= π .n8PS =PDη S .ηG .k vịknotskNk trị tính 3 n = 260 rpm16STT12345678Đại lượng tínhJvvSKTBKQBTE=TBQBPD= π .nPS =PDη S .ηG .k EĐơn vịknotskNk trị tính 4 n = 300rpmSTT12345678Đại lượng tínhJvvSKTBKQBTE=TBQBPD= π .nPS =PDη S .ηG .k EĐơnvịknotskNk trị tính trị tính 5 n = 315 rpmSTT12345678Đại lượng tínhJvvSKTBKQBTE=TBQBPD= π .nPS =PDη S .ηG .k các giá trị tính ở bảng trên ta đi xây dựng đồ thị vận hành vẽ đồ thị17Xác định công suất định mức của động cơ được thể hiện như bảng sau2 n PS = ÷ .Pdmn dm Với P = 785 kW và n = 300rpmSTT12Đơn vịVòng quay giả thiếtCông suất định mứcgiá trị
công thức tính lực cản